Trang chủ   I   Về SSI   I   Quan hệ Nhà đầu tư   I   Nghề nghiệp   I   Cộng đồng   I   Liên hệ
    
Cổ phiếu   Tin tức   Phân tích
Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Ninh Bình HNX : NBP

Doanh Nghiệp A-Z

 

Lịch sử Hình thành
  • Ngày 17/01/1974: Tiền thân là Nhà máy Điện Ninh Bình trực thuộc Công ty Điện lực miền Bắc được thành lập.
  • Ngày 30/03/2005: Chuyển thành Công ty Nhiệt điện Ninh Bình.
  • Ngày 01/01/2008: Chính thức hoạt động là Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sô 0909000161 do Sở KH - ĐT Tỉnh Ninh Bình cấp với số vốn điều lệ là 128.655.000.000 đồng.
  • Ngày 22/07/2009: Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Ngày 06/08/2009: Chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
Lĩnh vực Kinh doanh
  • Sản xuất điện năng.
  • Quản lý, vận hành, bảo dưỡng sửa chữa thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện, công trình kiến trúc nhà máy điện.
  • Lắp đặt hệ thống điện (đường dây và trạm biến áp).
  • Sản xuất đất đèn, vật liệu xây dựng, phụ gia xi măng. Sản xuất đất đèn, vật liệu xây dựng phụ gia xi măng.
  • Kinh doanh các ngành nghề khác theo GCN ĐKKD của Công ty.
Vị thế Công ty
  • Công ty là một đơn vị sản xuất và cung cấp điện lớn cho miền Bắc với sản lượng điện cung cấp cho hệ thống khoảng 700 triệu kWh/năm. Công ty chiếm khoảng 0,5% tổng sản lượng điện sản xuất ra trong năm của ngành điện Việt nam.
  • Công ty đặt tại tỉnh Ninh Bình, là nhà máy cung cấp điện cho EVN và khu vực miền Bắc.
  • Là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Phát điện 3, do đó NBP luôn nhận được sự giúp đỡ về vốn, chiến lược mở rộng thị phần điện cùng với bạn hàng lâu năm từ phía Tổng Công ty.
  • Nhà máy có 4 tổ lò máy, mỗi tổ có công suất lắp đặt là 25MW, tổng công suất là 100MW. Ngoài ra, Công ty đang được giao nhiệm vụ thay mặt EVN quản lý dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1 được xây dựng tại Xã Mỹ Lộc - Thái Bình với tổng công suất lắp đặt là 600MW gồm 2 tổ máy, mỗi tổ có công suất 300MW.
Chiến lược Phát triển và Đầu tư
  • Đảm bảo sản lượng điện sản xuất hàng năm đạt từ 250 triệu kWh trở lên. Doanh thu từ sản xuất điện đạt từ 500 tỷ đồng trở lên.
  • Đảm bảo tỷ lệ trả cổ tức từ 5% trở lên.
  • Giảm giá thành sản xuất.
  • Không tham gia vào thị trường cạnh tranh do có sự điều hành của Cục điều tiết điện lực và Trung tâm điều độ hệ thống điện lưới quốc gia.
  • Tham gia góp vốn xây dựng các nhà máy theo định hướng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty phát điện 3.
Các dự án lớn
ONT size=2>
  • Hiện doanh nghiệp không có dự án lớn nào.
Triển vọng Công ty
  • Nhu cầu điện được dự báo tăng trưởng tiếp tục trên 10% trong giai đoạn 2019-2023.
  • Tăng trưởng nguồn cung đang dần không bắt kịp nhu cầu điện.
  • Nằm trong chuỗi giá trị đầu vào của cả nền kinh tế, tăng trưởng của GDP nước ta luôn đi kèm với tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ điện. Theo dự báo của Ngân hàng Thế giới cho giai đoạn 2018 – 2022, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ rơi vào khoảng 6,5%.
  • Uớc tính việc chuyển sang trạng thái El Nino sẽ làm giảm khoảng 10 – 15% lượng mưa về hồ chứa tại các nhà máy thủy điện, từ đó sẽ giúp các nhà máy nhiệt điện gia tăng được khoảng 10% công suất/sản lượng.
Rủi ro Kinh doanh chính
  • Thiết bị chính của Nhà máy do Trung quốc chế tạo đã đưa vào vận hành trên 30 năm, do vậy hàng năm phải ngừng để sữa chữa bảo dưỡng trong thời gian dài phần nào ảnh hưởng đến sản lượng điện phát ra và làm tăng chi phí giá thành.
  • Giá than- nhiên liệu chính để sản xuất điện tăng cao ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của công ty.
  • Trong khi nguồn than và khí cho nhiệt điện đang dần cạn kiệt đi cùng với sự gia tăng nhu cầu sử dụng, Việt Nam dự kiến phải nhập ròng 17 triệu tấn than từ nay tớ 2020 để hỗ trợ 31% cho lượng cung hiện nay. Điều này tạo ra rủi ro tiêu cực tới biến động giỏ hàng hóa thị trường và rủi ro tỷ giá với đồng nội địa.